20 luật lao động cơ bản nên biết để đảm bảo quyền lợi

3289
18-luat-lao-dong-co-ban-nen-biet
18 Luật Lao động cơ bản cần biết
20 luật lao động cơ bản nên biết để đảm bảo quyền lợi
4.7 3 votes

Hãy cùng Adam Loc tham khảo 20 luật lao động cơ bản nên biết qua bộ ảnh infographic dưới đây, mình sẽ lưu ý lại một số chính sách, quyền lợi dành cho người lao động, mà những ai đã đi làm rồi cũng nên đọc để có cơ chế tự bảo vệ quyền lợi của mình.

Trong quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, dường như, người lao động luôn là kẻ yếu thế hơn, bởi vậy, Nhà nước đóng vai trò trung gian quản lý trật tự xã hội đã có những chính sách nhằm cân bằng lợi ích trong mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Người lao động – nhất là lao động phổ thông, lao động trình độ thấp thường bị xâm phạm quyền lợi nhưng có khi lại không biết hoặc không có cơ chế tự bảo vệ quyền lợi của mình nên đành im lặng cho qua, đó là lý do thôi thúc AdamLoc tổng hợp bài viết 20 luật lao động cơ bản cần biết này.

18-luat-lao-dong-co-ban-nen-biet-de-bao-ve-minh
18 luật lao động cơ bản cần biết để bảo vệ bản thân

1. Thời gian thử việc tối đa

Tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của mỗi công việc mà nhà nước quy định thời gian thử việc khác nhau nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc

– Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.
– Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
– Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Lưu ý:

– Chỉ được thử việc 1 lần cho 1 công việc.
– Không áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ.

2. Lương thử việc ít nhất bằng 85% lương chính thức

Ví dụ: lương chính thức 10 triệu thì lương thử việc ít nhất là 8,5 triệu.
Tại Điều 28 Bộ luật Lao động 2012 quy định rất cụ thể: “Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó”.

Khi chấm dứt thời hạn thử việc thì khi ký kết hợp đồng lao động chính thức, người lao động sẽ được hưởng 100% lương như thỏa thuận giữa hai bên.

3. Thời hạn 3 ngày trước khi kết thúc thử việc phải báo cho người lao động về kết quả thử việc

– Nếu đạt yêu cầu phải ký kết hợp đồng lao động ngay.
– Nếu không đạt yêu cầu có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc.

=> Vi phạm bị phạt từ 2 – 5 triệu đồng, đồng thời buộc trả 100% tiền lương cho người lao động.

luong-chinh-thuc-lon-hon-luong-toi-thieu-vung
Lương chính thức phải lớn hơn lương tối thiểu vùng

4. Lương chính thức không được thấp hơn lương tối thiểu vùng

Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng năm 2016 là:

Vùng I: 3.500.000 đồng/tháng.
Vùng II: 3.100.000 đồng/tháng.
Vùng III: 2.700.000 đồng/tháng.
Vùng IV: 2.400.000 đồng/tháng.

Đây là mức thấp nhất mà doanh nghiệp trả lương cho người lao động trong điều kiện lao động bình thường, người lao động phải bảo đảm đủ thời gian làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận.

Xem chi tiết các vùng tại Nghị định 122/2015/NĐ-CP.

=> Trả lương thấp hơn mức này bị phạt tiền từ 20 – 75 triệu đồng.

5. Không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động

Vi phạm bị phạt từ 20 – 25 triệu đồng, đồng thời phải trả lại bản chính các giấy tờ này cho người lao động. Đa số các Công ty nhỏ muốn giữ chân nhân viên đều dùng cách này, các bạn chú ý cẩn thận bởi điều này gần như vi phạm thường xuyên nhất trong số luật lao động cơ bản nên biết

6. Yêu cầu người lao động nộp tiền để được ký kết hợp đồng lao động

Vi phạm bị phạt từ 20 – 25 triệu đồng, đồng thời phải trả lại tiền cho người lao động.

tien-luong-lam-them-gio-phai-cao-hon-binh-thuong
Tiền lương làm thêm giờ phải cao hơn lương bình thường

7. Tiền lương làm thêm giờ

Ngày thường = 150% lương.
Ngày nghỉ hàng tuần = 200% lương.
Ngày lễ, Tết = 400% lương.

8. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

Ngày thường = 210% lương.
Ngày nghỉ hàng tuần = 270% lương.
Ngày lễ, Tết = 490% lương.

Trả lương không đúng mức này bị phạt tiền từ 5 – 50 triệu đồng.

9. 1 năm người lao động có 10 ngày nghỉ lễ, Tết và 12 ngày phép

Những ngày này mặc dù không đi làm, người lao động vẫn được hưởng nguyên lương.

khong-dong-bao-hiem-xa-hoi-se-bi-di-tu
Không đóng bảo hiểm xã hội sẽ bị xử lý hình sự

10. Trả lương chậm trên 15 ngày phải trả thêm tiền theo lãi suất ngân hàng

Ngoài ra, còn có thể bị phạt tiền từ 5 – 50 triệu đồng.

Adam Loc vẫn nhớ cách đây 3 năm bị Công ty cũ nợ lương gần 5 tháng, biết Công ty không làm đúng quy định trong các luật lao động cơ bản nên biết, nên mình đã xin nghỉ việc không lâu sau đó

11. Cấm người sử dụng lao động phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động

Vi phạm bị phạt tiền từ 10 – 15 triệu đồng, đồng thời buộc trả lại tiền hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động.

12. Từ 01/7/2016, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN theo các luật lao động cơ bản nên biết cho người lao động sẽ bị xử lý hình sự

Công ty đóng Nhân viên đóng
BHXH 18% 8%
BHYT 3% 1.5%
BHTN 1% 1%
  • Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT và BHTN của doanh nghiệp và người lao động được quy định theo bảng trên.
  • Mức đóng bảo hiểm của BHYT và BHTN dựa trên mức lương ghi trong hợp đồng
  • Mức đóng bảo hiểm của BHXH dựa trên mức lương và phụ cấp lương ghi trong hợp đồng

Đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn còn vi phạm, thì cá nhân vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 50 triệu đến 1 tỷ, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm.

Pháp nhân phạm tội sẽ bị phạt tiền từ 200 triệu đến 3 tỷ đồng.

13. Lao động nữ sinh con được nghỉ 6 tháng hưởng lương dựa trên mức lương đóng BHXH

  • Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
  • Trong thời gian này, lao động nữ được nhận 6 tháng tiền lương (dựa trên mức lương đóng BHXH) của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
  • Điều kiện: lao động nữ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Một số nhân viên nữ mới vào làm việc nhưng đã yêu cầu Công ty đóng đầy đủ bảo hiểm khi mang thai, trong trường hợp này Doanh nghiệp không sai, chỉ có người lao động mới vi phạm các luật lao động cơ bản nên biết mà mình đã nêu ở trên

khong-duoc-sa-thai-nguoi-lao-dong-vi-ket-hon-sinh-con
Không được sa thải người lao động vì kết hôn, sinh con

14. Trong vòng 3 tháng từ khi nghỉ việc và chưa có việc làm, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì mới được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

  • Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động ở công ty trước và chưa có việc làm, người lao động chưa có việc làm có thể đăng ký thất nghiệp tại cơ quan BHXH địa phương để nhận bảo hiểm thất nghiệp.
  • Sau khi nộp ĐỦ và ĐÚNG các giấy tờ (trong đó có bao gồm sổ BHXH), cơ quan BHXH sẽ ra Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sau 20 NGÀY LÀM VIỆC.
  • Nhận được Quyết định được trợ cấp thất nghiệp, bạn căn cứ vào thời gian ĐIỂM DANH ghi trên Quyết định để trình diện đúng ngày. Tiền sẽ tự động chuyển vào tài khoản 15 ngày làm việc sau đó.

15. Phạt đến 7 triệu nếu không nhận lại người lao động đã tạm hoãn hợp đồng lao động vì lý do tham gia NVQS

Trường hợp người sử dụng lao động không nhận lại người lao động đã tạm hoãn hợp đồng lao động vì các lý do sau đây sẽ bị phạt tiền từ 3 – 7 triệu đồng:

– Tham gia nghĩa vụ quân sự.
– Bị tạm giam, tạm giữ.
– Bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc.
– Lao động nữ mang thai.
– Trường hợp khác do 2 bên thỏa thuận.

16. Không được trả lương đầy đủ hay bị quấy rối tình dục có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Nhưng phải báo trước 3 ngày làm việc.

Đồng thời, nếu người lao động đã làm việc trên 12 tháng còn được hưởng trợ cấp thôi việc, mỗi năm làm việc là ½ tháng lương.

17. Từ 01/7/2016, sa thải người lao động vì lý do kết hôn, sinh con…có thể bị phạt đến 3 năm tù

Sa thải người lao động trong trường hợp họ KHÔNG bị xử lý kỷ luật về các hành vi:

– Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy ở nơi làm việc.
– Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động.
– Có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng, đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động.

– Đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa được xóa kỷ luật.
– Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Hoặc sa thải người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

– Nếu việc sa thải làm cho người bị sa thải hoặc gia đình họ lâm vào tình trạng khó khăn thì phạt tiền từ 10 – 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

– Nếu việc sa thải vi phạm đối với 02 người hoặc phụ nữ mà biết là có thai, người nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc người bị sa thải tự sát thì phạt tiền từ 100 – 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

kien-cong-ty-sai-luat-tai-ubnd
Kiện công ty sai luật tại UBND

18. Không cho lao động nữ nghỉ 30 phút trong thời gian kinh nguyệt bị phạt tiền đến 1 triệu đồng

Ngoài ra, nếu không cho lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày hoặc không đảm bảo việc làm cũ khi lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian nghỉ thai sản thì cũng bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng.

19. Chủ tịch UBND hoặc Thanh tra lao động là nơi người lao động có thể yêu cầu xử lý vi phạm hành chính đối với người sử dụng lao động

Tùy mức độ vi phạm của người sử dụng lao động mà người lao động có thể yêu cầu Chủ tịch UBND xã, huyện hoặc tỉnh, Thanh tra viên, Chánh Thanh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Chánh Thanh tra Bộ Lao động Thương binh Xã hội xử lý hành vi vi phạm hành chính của người sử dụng lao động.

20. Người lao động được miễn toàn bộ án phí, lệ phí khi khởi kiện người sử dụng lao động tại Tòa án

Cụ thể, người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì được miễn toàn bộ án phí, lệ phí tại Tòa án.

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of